PHUOCTUONGMC labour agreement

CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ HÀ GIANG PHƯỚC TƯỜNG

Địa chỉ: K185 Lê Trọng Tấn-Hoà phát-Cẩm lệ-Đà Nẵng

THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

THÁNG 6 NĂM 2010

- Căn cứ Bộ Luật Lao động của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày23/6/1994; và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày02/4/2002 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Bộ Luật Lao động ngày 29/11/2006;

- Căn cứ Nghị định số 196/CP ngày 31/12/1994 “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về Thỏa ước lao động tập thể”; Nghị định 93/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định196/CP;

- Căn cứ các thỏa thuận đạt được sau khi bàn bạc, thỏa thuận giữa Ban giám đốc và tập thể Người lao động;

- Để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Hôm nay, ngày 24 /04 /2010, tại Công Ty CP Cơ Khí Hà Giang Phước Tường

Chúng tôi gồm có:

* ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

  • Ông :                Hà Đức Hùng
  • Chức vụ:          Giám Đốc

* ĐẠI DIỆN TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG

  • Ông :               Dương Văn Chính
  • Chức vụ:         Chủ tịch Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở.

Cùng nhau ký kết Thỏa Ước Lao động tập thể (sau đây gọi tắt là Thỏa ước) gồm những điều khoản sau:

PHẦN I:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 

Điều 1: Bản thỏa ước này quy định mối quan hệ lao động giữa Người sử dụng lao động và tập thể Người lao động về quyền, trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên trong thời hạn Thỏa ước này có hiệu lực.

Những thỏa thuận trong Thỏa ước này mà trái với quy định của pháp luật thì sẽ được giải quyết theo các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước.

Điều 2: Đối tượng thi hành:

- Người sử dụng lao động của Công ty;

- Người lao động làm việc trong Công ty.

Điều 3: Thời hạn, điều chỉnh, gia hạn Thỏa ước:

1. Thỏa ước này có hiệu lực trong thời hạn 3 năm kể từ ngày đăng ký.

2. Sau 6 tháng kể từ ngày Thỏa ước có hiệu lực, Thỏa ước có thể được xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Những bổ sung mới sẽ được thêm vào dưới hình thức phụ lục của Thỏa ước và đăng ký lại.

3. Khi Thỏa ước hết thời hạn hiệu lực, hai bên sẽ tiến hành thương lượng để ký Thỏa ước mới hoặc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa ước này và đăng ký lại.

4. Sau 3 tháng kể từ ngày Thỏa ước hết hạn mà hai bên thương lượng, nhưng không đi đến kết quả thì Thỏa ước đương nhiên hết hiệu lực. Trong trường hợp này, mọi quan hệ lao động giữa Người sử dụng lao động và Người lao động sẽ được thực hiện theo các quy định của pháp luật lao động hiện hành.

Điều 4: Trách nhiệm tổng quát của hai bên:

1. Trách nhiệm của Người sử dụng lao động chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về sử dụng lao động:

- Tôn trọng và thực hiện đầy đủ mọi thỏa thuận trong Thỏa ước này;

- Bảo đảm các quyền và điều kiện làm việc để Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, bảo vệ môi trường làm việc, bảo vệ sức khoẻ cho Người lao động. Tuỳ theo yêu cầu, Người sử dụng lao động sẽ tạo điều kiện cho Người lao động được học tập, đào tạo nhằm phát triển nâng cao năng lực chuyên môn, trình độ để phục vụ cho công việc sản xuất, kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả tốt nhất.

- Bảo đảm quyền lợi về tổ chức Công đoàn của Người lao động. Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ Công đoàn hoạt động theo Luật Công đoàn.

2. Trách nhiệm của Ban chấp hành Công đoàn:

- Thường xuyên tổ chức các đợt thi đua nhằm động viên Người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao, giám sát, theo dõi việc thực hiện các điều khoản trong Thỏa ước, kịp thời phản ánh và bàn bạc với Ban Giám đốc nhằm giải quyết những vướng mắc về hợp đồng lao động và về các vấn đề có liên quan đến quyền lợi chính đáng của Người lao động;

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Công ty đến Người lao động, phối hợp với các bộ phận chức năng đề xuất các biện pháp tháo gỡ khó khăn nhằm giúp cho Công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất, kinh doanh, đảm bảo chăm lo đời sống cho Người lao động.

3.Trách nhiệm của Người lao động:

- Tôn trọng và thực hiện các điều khoản đã ký kết trong Thỏa ước và trong hợp đồng lao động cá nhân;

- Tích cực lao động, nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, kỷ luật lao động, tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động; tham gia đầy đủ các chương trình cải tiến kỹ thuật.

- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề.

Điều 5: Định nghĩa:

- Trừ khi những ngữ cảnh quy định khác đi, các thuật ngữ sau đây sẽ có nghĩa như sau: “Công ty” hoặc “Người sử dụng lao động” có nghĩa là Công ty CP Cơ Khí Hà Giang Phước Tường được thành lập theo Luật Doanh nghiệp theo các quy định và luật pháp Việt Nam có liên quan.

- “Thỏa ước lao động tập thể” hoặc “Thỏa ước” có nghĩa là Thỏa ước lao động tập thể này của Công ty bao gồm cả các phần đính kèm và các sửa đổi, bổ sung của nó trong suốt thời gian Thỏa ước này còn hiệu lực.

- “Nhân viên”, “Công nhân” và “Người lao động” có nghĩa là toàn thể nhân viên, công nhân của Công ty, bao gồm cả những người đang trong thời gian thử việc, học nghề, tập nghề, học việc.

- “Ban Giám đốc” có nghĩa là Ban Giám đốc bao gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành, các Phó Giám đốc

PHẦN II:

 NỘI DUNG THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

CHƯƠNG I:

VIỆC LÀM VÀ BẢO ĐẢM VIỆC LÀM

Điều 6: Hợp đồng lao động:

Khi thuê, tuyển Người lao động vào làm việc, Người sử dụng lao động sẽ thực hiện việc ký kết hợp đồng lao động trực tiếp với Người lao động.

Người lao động khi được tuyển dụng, công ty cho người lao động học tập các chế độ, chính sách có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của mình, nội quy lao động, quy tắc an toàn vệ sinh lao động trong công ty.

Khi cần thiết công ty có thể quyết định điều chuyển nhân viên, công nhân lao động từ bộ phận này sang bộ phận khác, từ vị trí này đến vị trí khác.

Điều 7: Các biện pháp bảo đảm việc làm cho Người lao động:

Để bảo đảm cho Người lao động có việc làm, Người sử dụng lao động sẽ có những biện pháp sau:

1. Công ty tích cực tạo mối quan hệ với các Khách hàng, ban ngành, địa phương tìm kiếm nguồn hàng tạo việc làm cho Công ty, qua đó đảm bảo việc làm cho Người lao động;

2. Công ty phát động phong trào tìm kiếm nguồn hàng cho Công ty, khen thưởng kịp thời cho những cá nhân và tập thể tích cực trong việc giới thiệu tìm kiếm việc làm cho Công ty kể cả người ngoài Công ty;

3. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm, nhằm tăng sản lượng sản phẩm bán ra qua đó đảm bảo việc làm cho Người lao động;

4. Đa dạng hóa sản phẩm nhằm tạo thêm công ăn việc làm cho Người lao động;

5. Phát triển mạng lưới tiêu thụ ở những thị trường mà sản phẩm của Công ty chưa tiếp cận được nhằm tăng sản lượng bán ra, qua đó đảm bảo việc làm cho Người lao động.

Điều 8: Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn cho Người lao động:

Căn cứ vào điều kiện cụ thể và đặt thù riêng của Công ty và năng lực của Người lao động cũng như yêu cầu thực tế của công việc, Người sử dụng lao động sẽ tổ chức các chương trình kiểm tra tay nghề; đào tạo, nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cho Người lao động hoặc cử Người lao động có trình độ chuyên môn cao tham gia các khóa huấn luyện chuyên sâu hay nâng cao do các tổ chức bên ngoài tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài.

CHƯƠNG II:

THỜI GIỜ LÀM VIỆC – THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

Điều 9: Thời giờ, ngày làm việc:

Thời gian biểu làm việc của Người lao động như sau:

1. Thời giờ làm việc: Từ thứ 2 đến thứ 7,  8giờ/ ngày

2. Thời gian nghỉ hàng tuần:

Người lao động được nghỉ 1 ngày (Chủ Nhật) trong một tuần.

Bộ phận bảo vệ: Tự phân bổ thời gian nghỉ ngơi, đảm bảo có mặt 24/24 giờ

Điều 10: Thời giờ, ngày nghỉ:

1. Ngày nghỉ:

- Tết dương lịch: 1 ngày (1 tháng 1)

- Tết âm lịch: 4 ngày (ba mươi, mồng một đến mồng ba âm lịch)

- Ngày thống nhất: 1 ngày (30 tháng 4)

- Quốc tế lao động: 1 ngày (1 tháng 5)

- Quốc khánh: 1 ngày (2 tháng 9)

- Giỗ tổ Hùng Vương( 10 tháng 3 âm lịch)

- Các ngày lễ nếu trùng với ngày chủ nhật dược nghỉ bù vào ngày kế tiếp.

2. Nghỉ phép hàng năm:

- Ngày nghỉ phép phải được đăng ký và báo trước 10 ngày thì mới có hiệu lực.

- Người lao động có thời gian làm việc 12 tháng liên tục tại Công ty thì được nghỉ  phép hàng năm và được hưởng nguyên lương cơ bản 12 ngày làm việc. Nếu số ngày nghỉ lễ, tết vượt quá số ngày quy định thì xem như ngày nghỉ phép.

- Người lao động có thời gian làm việc liên tục tại Công ty dưới 12 tháng thì số ngày phép năm được tính theo tỉ lệ tương ứng với số tháng thực tế làm việc. Tuy nhiên, đối với những trường hợp làm việc liên tục dưới 3 tháng thì chưa được hưởng ngày phép năm cho đến khi thời gian làm việc thực tế từ 3 tháng trở lên.

- Người lao động nghỉ không lý do hoặc không đúng phép vượt quá số ngày quy định là 12 ngày/năm thì không được nghỉ phép.

- Số ngày phép hàng năm sẽ được tăng theo thâm niên làm việc, sau năm thứ 5 năm cứ 02 năm làm việc tại Công ty sẽ được cộng thêm 1 ngày phép.

- Lịch nghỉ hàng năm sẽ được phân bổ đều cho 12 tháng dương lịch.

- Trường hợp Người lao động không nghỉ hết số ngày phép được hưởng trong năm dương lịch, thì được cộng dồn những ngày chưa nghỉ với những ngày phép được hưởng của năm sau. Tuy nhiên số ngày phép được cộng dồn phải được nghỉ hết trong thời gian 6 tháng đầu của năm sau. Nếu sau thời gian này mà Người lao động không nghỉ hết thì số ngày phép chuyển sang năm sau sẽ bị mất.

- Trường hợp vì nhu cầu công việc mà Người sử dụng lao động yêu cầu Người lao động không nghỉ phép đã đăng ký hoặc không bố trí được lịch nghỉ phép cho Người lao động, Người sử dụng lao động sẽ trả lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ này bằng 200% tiền lương của ngày làm việc bình thường.

- Người lao động do thôi việc hoặc nghỉ việc mà chưa nghỉ phép hàng năm, thì được Người sử dụng lao động trả lương cho những ngày chưa nghỉ đến thời điểm thôi việc hoặc nghỉ việc.

3. Nghỉ việc riêng có hưởng lương cơ bản:

Người lao động được nghỉ việc riêng nhưng vẫn được hưởng nguyên lương cơ bản trong những trường hợp sau đây:

- Kết hôn: được nghỉ 3 ngày;

- Con kết hôn: được nghỉ 1 ngày;

- Bố mẹ (cả hai bên chồng vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết: được nghỉ 3 ngày;

- Ông bà (nội ngoại), anh chị em ruột của Người lao động chết: được nghỉ 1 ngày;

- Vợ Người lao động nam sinh con: được nghỉ 1 ngày.

4. Nghỉ việc riêng không hưởng lương.

Người lao động có thể thỏa thuận với Người sử dụng lao động để xin nghỉ không hưởng lương tối đa là 2 lần trong một năm trong các trường hợp sau:

- Người thân trong gia đình Người lao động bị bệnh không có người chăm sóc;

- Người lao động có con nhỏ mới sinh dưới 6 tháng không người trông coi;

- Người lao động xét thấy bản thân cần được đào tạo thêm, để nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cần thiết cho công việc mà Người lao động đang đảm trách;

- Các trường hợp khác mà Người sử dụng lao động xét thấy hợp lý. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp số ngày nghỉ không hưởng lương sẽ không được quá 12 ngày làm việc cộng dồn trong một năm.

5. Nghỉ ốm, nghỉ tai nạn lao động, nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con:

Các chính sách nghỉ ốm, nghỉ tai nạn lao động, nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con thực hiện theo Luật Lao động và Nội quy công ty. Sau thời gian đó nếu sức khỏe chưa đảm bảo để tiếp tục làm việc thì tùy theo mức độ mà người sử dụng lao động cho nghỉ thêm để dưỡng sức quy vào diện nghỉ việc riêng không lương.

Điều 11: Làm thêm giờ:

1. Thời gian làm thêm giờ

Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận làm thêm không quá 4 giờ trong một ngày và không quá 200 giờ trong một năm.

2. Các trường hợp làm thêm giờ:

Các trường hợp làm thêm giờ bao gồm:

a. Xử lý sự cố sản xuất;

b. Giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn;

c. Xử lý kịp thời các sản phẩm do yêu cầu của khách hàng về thời hạn giao hàng không thể bỏ dở được;

d. Giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ và kịp thời được.

3. Nguyên tắc huy động làm thêm giờ:

a. Số giờ làm thêm trong một ngày không quá 4 giờ;

b. Tổng số giờ làm thêm trong tuần không quá 16 giờ;

c. Tổng số giờ làm thêm trong 4 ngày liên tục không quá 14 giờ;

d. Hàng tuần, Người lao động được nghỉ ít nhất là 24 giờ liên tục;

(e)Người lao động làm thêm trên 2 giờ trong một ngày thì trước khi làm thêm, Người lao động được bố trí nghỉ ít nhất là 10 phút tính vào giờ làm thêm.

4. Tiền lương làm thêm giờ:

Tiền lương làm thêm giờ được tính như sau:

- Làm thêm giờ vào ngày thường: Số giờ làm thêm x 150%;

- Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần: Số giờ làm thêm x 150%;

- Làm thêm giờ vào ngày lễ, tết: Số giờ làm thêm x 200%.

Người lao động làm việc vào ban đêm từ 21 giờ đến 5 giờ thì được trả thêm 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương công việc đang làm vào ban ngày.

CHƯƠNG III:

TIỀN LƯƠNG, THƯỞNG, PHỤ CẤP VÀ CÁC LOẠI TRỢ CẤP

Tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng trả cho Người lao động được thực hiện theo quy chế trả lương, trả thưởng của Công ty như sau:

Điều 12: Các hình thức trả lương, thưởng, phụ cấp và trợ cấp

1. Tiền lương cơ bản

2. Phụ cấp

3. Tiền thưởng

4. Chế độ trợ cấp tai nạn lao động

Điều 13: Tiền lương tối thiểu và thời gian trả lương

1. Trong thời gian Thỏa ước này có hiệu lực, mức lương khởi điểm tối thiểu của Người lao động là 65.000 đồng/ngày làm việc + cơm trưa tại công ty + phụ cấp các chế độ khác. Trong trường hợp Nhà nước có thay đổi mức lương tối thiểu của Người lao động, thì Người sử dụng lao động sẽ thay đổi mức lương tối thiểu theo các quy định này.

2. Tiền lương được tính bằng đồng Việt Nam, trả mỗi tháng 02 lần, thời gian trả lương lần 01 vào ngày 20 hàng tháng. Số tiền lương trả lần 01 không quá 30% tổng lương trong tháng. Số tiền lương còn lại được trả hết vào ngày 05 hoặc 06 tháng kế tiếp. Nếu công ty trả lương chậm so với thời gian quy định thì phải thông báo trước cho người lao động, nhưng không quá 05 ngày.

Điều 14: Lương ngừng việc:

Trong trường hợp có thay đổi trong lịch sản xuất, hoặc công việc không đều công ty có thể quyết định cho nhân viên tạm nghỉ việc và sẽ trả lương ngừng việc cho các ngày này.

Lương ngừng việc được tính theo tháng trả lương:

- 75% lương cơ bản cho 05 ngày nghỉ đầu.

- 70% lương cơ bản cho những ngày nghỉ tiếp theo (nếu có)

Điều 15: Xét duyệt lương và nâng lương:

Căn cứ tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, người lao động làm việc đủ 12 tháng sẽ được xét nâng lương và sẽ được thông báo bằng văn bản,Và cứ 06 tháng một lần, người lao động được xét lương cho phù hợp với khả năng cống hiến và giá cả thị trường. Tùy theo trình độ tay nghề của mỗi công nhân mà mức lương tăng cao hay thấp. Nhưng mức lương sau khi nâng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định.

Điều 16: Khen thưởng, kỷ luật:

Người sử dụng lao động sẽ lập Hội đồng khen thưởng để xem xét khen thưởng cho Người lao động tùy theo thành tích.

1. Mức độ và hình thức khen thưởng:

Khen thưởng bao gồm 4 mức độ và 4 hình thức khen thưởng tương ứng như sau:

a. Mức độ 1: Khen thưởng bằng văn bản riêng;

b. Mức độ 2: Khen thưởng bằng văn bản công bố cho toàn Công ty biết;

c. Mức độ 3: Khen thưởng bằng văn bản công bố cho toàn Công ty biết kèm theo phần thưởng bằng hiện hiện vật;

d. Mức độ 4: Khen thưởng bằng văn bản và được thưởng bằng hiện vật và nâng bậc lương trước thời hạn.

2. Điều kiện và tiêu chuẩn xét thưởng

a. Khen thưởng ở Mức độ 1

* Người lao động khi thực hiện một trong các công việc sau sẽ được khen thưởng ở Mức độ 1:

- Tích cực siêng năng trong công việc, đảm bảo ngày giờ làm việc liên tục đủ số ngày trong thời gian của  tháng;

- Không tham lam khi nhặt được vật đánh rơi (trị giá trên 100.000 đồng) mà chủ động trả lại cho người đánh rơi;

- Nhiệt tình trong công tác xã hội, từ thiện, có tinh thần tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp cùng hoàn thành công việc được giao; và những thành tích khác mà Ban Giám đốc xét thấy cần được thưởng ở Mức độ 1.

* Mức khen thưởng: 100.000 cộng vào lương tháng đó.

b. Khen thưởng ở Mức độ 2:

* Người lao động khi thực hiện một trong các công việc sau sẽ được khen thưởng ở Mức độ 2:

- Có những đề nghị cải tiến kỹ thuật trong sản xuất hoặc trong công việc quản lý mang hiệu quả cụ thể;

- Tận dụng phế liệu, tiết kiệm nguyên vật liệu, vật dụng mang đến hiệu quả tiết kiệm rõ rệt;

- Phát hiện và báo cáo các vi phạm về Nội quy lao động tại Công ty;

- Phát hiện các sự cố tuy không thuộc phạm vi nhiệm vụ của mình, nhưng đã tìm biện pháp ngăn ngừa tránh được thiệt hại cho Công ty;

- Không nhận hối lộ dưới mọi hình thức;

- Được khen thưởng ở Mức độ 1;

- Những thành tích khác mà Ban Giám đốc xét thấy cần được thưởng ở Mức độ 2.

* Mức khen thưởng: 200.000

c. Khen thưởng ở Mức độ 3:

* Người lao động khi thực hiện một trong các công việc sau sẽ được khen thưởng ở Mức độ 3:

- Làm giảm thiệt hại cho Người sử dụng lao động khi Công ty gặp sự cố nghiêm trọng;

- Khi phát sinh sự cố nghiêm trọng, không sợ nguy hiểm bình tĩnh xử lý loại trừ được những thiệt hại, giảm nhẹ tổn thất về người và tài sản;

-Đảm bảo các yếu tố  khen thưởng ở Mức độ 2; và những thành tích khác mà Ban Giám đốc xét thấy cần được thưởng ở Mức độ 3.

* Mức khen thưởng: 300.000

d. Khen thưởng ở Mức độ 4:

* Người lao động khi thực hiện một trong các công việc sau sẽ được khen thưởng ở Mức độ 4:

- Có những nghiên cứu, phát minh làm tăng lợi nhuận, giảm giá thành sản phẩm;

- Có những cống hiến đặc biệt quan trọng cho Công ty;

- Đảm bảo các yếu tố  khen thưởng ở Mức độ 3;

- Những thành tích đặc biệt khác mà Ban Giám đốc xét thấy cần được thưởng ở Mức độ 4.

* Mức khen thưởng: 500.000

3. Thưởng cuối năm:

Tiền thưởng hàng năm được tính như sau:

A= B x C

Trong đó A: là số tiền được thưởng

B: Số ngày làm việc trong năm

C: Số tiền được thưởng cho một ngày làm việc trong năm.

C: phụ thuộc vào khả năng cống hiến của từng công nhân lao động trong công ty.

-Những người nghỉ việc không lý do, không được sự đồng ý của Ban giám đốc 20 ngày trở lên trong một năm thì sẽ bị cắt thưởng hoàn toàn.

-A ≥ 01 tháng tổng lương thực nhận đối với những người làm việc đủ 12 tháng trong năm.

Những công nhân làm việc  chưa đủ 01 năm thì tiền thưởng được tính tỷ lệ theo số ngày thực tế làm việc tại công ty.

Tiền thưởng được chi trả vào ngày cuối cùng làm việc của năm âm lịch.

4. Kỷ luật lao động:

Kỷ luật lao động sẽ được thực hiện theo Nội quy của Công ty và các văn bản pháp luật quy định có liên quan.

Điều 17: Quỹ phúc lợi

Hàng năm, tùy theo tình hình tài chính, Người sử dụng lao động sẽ trích từ lợi nhuận sau thuế của mình một khoản tiền để góp vào Quỹ phúc lợi của Công ty. Người sử dụng lao động sẽ trích từ Quỹ phúc lợi để chi cho các công việc sau:

a. Trợ cấp khó khăn của Người lao động

Người lao động có hoàn cảnh gia đình khó khăn làm ảnh hưởng trực tiếp đến công việc hàng ngày của mình tại Công ty thì được xem xét trợ cấp khó khăn nếu có yêu cầu. Mức chi trợ cấp khó khăn, thời gian được hưởng trợ cấp sẽ do Ban Giám đốc quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.

b. Nghỉ mát

Hàng năm, thông qua Công đoàn cơ sở trong Công ty, Người sử dụng lao động sẽ tổ chức ít nhất một chuyến đi tham quan, nghỉ mát trong nước cho Người lao động xuất sắc của Công Ty. Thời gian và địa điểm tổ chức tham quan, nghỉ mát sẽ do Công đoàn đề nghị và Người sử dụng lao động quyết định. Người sử dụng lao động sẽ trả các chi phí liên quan đến chuyến đi tham quan, nghỉ mát của Người lao động trừ các chi phí cá nhân của Người lao động phát sinh trong suốt chuyến đi.

c. Thăm hỏi

Người sử dụng lao động sẽ có các chế độ thăm hỏi đối với các trường hợp hiếu hỉ, tuất, lễ, kỷ niệm của Người lao động và người thân của Người lao động.

Điều 18: Các khoản phúc lợi khác:

1. Người sử dụng lao động sẽ tặng cho Người lao động bằng tiền và/hoặc hiện vật nhân các các dịp lễ như sau:

- Tết Dương lịch (1/1)- Được thưởng 100.000 đến 200.000đồng hoặc bằng hiện vật có giá trị tương đương.

- Ngày Chiến thắng (30/4) và Ngày Quốc tế lao động (01/5) – Được thưởng 100.000 đến 200.000 đồng và/hoặc bằng hiện vật có giá trị tương đương.

- Lễ Quốc khánh (02/9) – Được thưởng 100.000 đến 200.000 đồng và/hoặc bằng hiện vật có giá trị tương đương.

- Ngày Quốc tế phụ nữ (08/3)- Người sử dụng lao động sẽ tổ chức họp mặt và tùy tình hình thực tế sẽ được tặng quà.

- Ngày Quốc tế thiếu nhi (01/6) và Tết trung thu- tùy tình hình thực tế mà Người sử dụng lao động sẽ tổ chức họp mặt và có quà tặng cho con em của Người lao động.

- Đám cưới của Người lao động- Được thưởng 500.000 đến 3.000.000 đồng tùy vào số năm công tác của người lao động

- Trợ cấp ma chay:

+ Đối với thân nhân trực hệ (cha/mẹ, vợ/chồng, con): 500.000/ trường hợp và một vòng hoa phúng điếu.

+ Bản thân công nhân lao động chết: 2.000.000 đến 5.000.000 đồng (tùy vào số năm công tác của người lao động ) và một vòng hoa phúng điếu.

Điều 19: Các khoản trợ cấp:

1. Trợ cấp bữa ăn giữa ca:

- Tiền ăn trưa giữa 2 ca: 12.000đồng/người/ngày.

- Tiền ăn khi làm thêm giờ trên 2h :8.000đồng/người.

2. Trợ cấp giao thông: (đối với người lao động chạy vật tư, phục vụ công việc của công ty trên địa bàn TP đà nẵng)

- Cứ 10km hổ trợ:          5000 đồng

3. Trợ cấp tai nạn lao động:

Tùy theo trường hợp mà người lao động có mức hổ trợ phù hợp.

CHƯƠNG IV:

AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 20: An toàn Lao động:

* Trách nhiệm của người sử dụng lao động:

- Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động cho người lao động.

+ Đồng phục nam nữ: 02 bộ quần áo/người/năm

+ Người lao động ở vị trí cần thiết phải trang bị bảo hộ, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị cho người lao động.

+ Ở các bộ phận của từng phân xưởng có trang bị bình nước cho người lao động sử dụng.

- Bảo đảm nơi làm việc đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép về bụi, hơi, khí độc, điện từ trường, nống, ẩm, ồn, rung và các yếu tố có hại khác.

- Định kỳ kiểm tra, tu sửa máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng theo tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động.

- Trang bị các phương tiện che chắn, bản chỉ dẫn các bộ phận dễ gây nguy hiểm của máy móc, thiết bị.

- Khi có tuyển dụng lao động mới hoặc đến thời hạn, công ty sẽ tổ chức mời các đơn vị có thẩm quyền tập huấn về an toàn lao động.

- Ở  nơi làm việc phải trang bị tủ thuốc cấp cứu, để sử dụng sơ cấp cứu cho người lao động.

* Nghĩa vụ của người lao động:

- Thi hành nghiêm chỉnh các qui định về sử dụng và bảo quản đồng phục, trang thiết bị bảo hộ lao động được cấp phát.

- Trong khi đang làm việc, nếu thấy thực sự có khả năng gây nguy hiểm đến tính mạng hoặc sức khoẻ của mình, thì có quyền rời khỏi nơi làm việc và báo cáo ngay cho người phụ trách trực tiếp để giải quyết.

- Trước khi ra về phải kiểm tra tắt điện, máy lạnh, khoá nước, khoá gas….

Điều 21: Vệ sinh lao động:

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm khám sức khoẻ định kỳ hàng năm cho người lao động.

CHƯƠNG VI:

BẢO HIỂM VÀ TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 22: Bảo hiểm

1.     Bảo hiểm xã hội:

-Theo luật bảo hiểm xã hội do bộ lao động thương binh và xã hội hiện hành.

Điều 23: Công đoàn

1. Hoạt động công đoàn

- Tổ chức công đoàn được tạo điều kiện thuận lợi để hoạt động theo quy định của Luật Công Đoàn.

- Mỗi năm Công đoàn Công ty sẽ họp một lần với thời gian là nửa ngày để tổng kết và lập kế hoạch hoạt động cho năm sau.

- Cứ 5 năm 2 lần, Ban chấp hành Công đoàn sẽ tổ chức đại hội công đoàn để bầu lại Ban chấp hành cho nhiệm kỳ mới.

- Mỗi năm, Người sử dụng lao động sẽ hỗ trợ cho Công đoàn để Ban chấp hành Công đoàn chi cho các sự kiện chủ yếu sau:

- Ngày quốc tế phụ nữ cho Người lao động nữ;

- Ngày quốc tế thiếu nhi cho con của Người lao động;

- Quà tết trung thu cho con của Người lao động.

-Quà tết âm lịch cho người lao động

2. Quỹ Công đoàn

- Người sử dụng lao động trích các nguồn thu từ bán phế liệu của Công ty để lập Quỹ công đoàn cho hoạt động công đoàn của Người lao động trong Công ty;

CHƯƠNG VII:

CÁC CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG KHÁC

Điều 24: Chính sách đối với lao động nữ:

1. Người lao động nữ được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không phải bồi thường nếu có giấy của thầy thuốc chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ có ảnh hưởng xấu tới thai nhi.

2. Người lao động nữ có thai từ tháng thứ bảy hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi sẽ không phải làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm hoặc đi công tác xa.

3. Người lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút; trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc mà vẫn được hưởng đủ lương.

Điều 25: Chính sách đối với lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao:

Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao được Người sử dụng lao động ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi để không ngừng phát huy tài năng có lợi cho Công ty. Những ưu đãi dành cho Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao không bị coi là phân biệt đối xử trong sử dụng lao động.

CHƯƠNG IX:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26: Hiệu lực và thi hành:

Những vấn đề không được nêu trong Thoả ước này sẽ được giải quyết theo Bộ Luật Lao động, các văn bản pháp luật khác liên quan và Nội quy công ty .

Thỏa ước này là văn bản pháp lý của Công ty làm cơ sở giải quyết các phát sinh về mối quan hệ lao động trong Công ty.

Khi Thỏa ước hết hạn, nếu không bên nào có yêu cầu ký Thỏa ước mới, Thỏa ước cũ sẽ có hiệu lực cho một thời gian mới là 3 năm tiếp theo.

Trong quá trình thực hiện thoả ước này, nếu bên nào yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải thông báo trước cho bên kia biết cụ thể nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản. Chậm nhất 07 ngày, kể từ ngày bên kia nhận được đề nghị, hai bên cùng thương lượng, giải quyết. Những thay đổi, bổ sung phải thông báo cho người lao động biết.

Trong quá trình thực hiện Thỏa ước, nếu có sự bất đồng hoặc xảy ra tranh chấp, hai bên cam kết sẽ áp dụng trình tự giải quyết tranh chấp lao động theo Bộ Luật Lao động trên tinh thần tín nhiệm và hiểu biết lẫn nhau.

Bãi bỏ các quy định nội bộ trái với Thỏa ước này.

Thỏa ước này lập thành 04 bản đăng ký tại Sở Lao động Thương binh và xã hội và được thi hành sau khi có hiệu lực:

1. Sở Lao động Thương binh và xã hội

2. Người sử dụng lao động giữ một bản để thi hành.

3. Ban Chấp hành Công đoàn giữ một bản để thi hành.

4. Liên đoàn Lao động Quận Cẩm Lệ giữ một bản để theo dõi thực hiện.

Thỏa ước này có hiệu lực kể từ ngày ký

Thỏa ước lao động tập thể này được hai bên thảo luận và ký kết vào ngày………tại trụ sở Công ty.

ĐẠI DIỆN                                                                                                                ĐẠI DIỆN
CÔNG TY CỔ PHẦN CK HÀ GIANG PHƯỚC TƯỜNG                              NGƯỜI LAO ĐỘNG
GIÁM ĐỐC                                                                                                             CHỦ TỊCH BCH CÔNG ĐOÀN
HÀ ĐỨC HÙNG                                                                                                DƯƠNG VĂN CHÍNH

CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ HÀ GIANG PHƯỚC TƯỜNG

Địa chỉ: K185 Lê Trọng Tấn-Hoà phát-Cẩm lệ-Đà Nẵng

THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

THÁNG 6 NĂM 2010

- Căn cứ Bộ Luật Lao động của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày23/6/1994; và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày02/4/2002 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Bộ Luật Lao động ngày 29/11/2006;

- Căn cứ Nghị định số 196/CP ngày 31/12/1994 “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về Thỏa ước lao động tập thể”; Nghị định 93/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định196/CP;

- Căn cứ các thỏa thuận đạt được sau khi bàn bạc, thỏa thuận giữa Ban giám đốc và tập thể Người lao động;

- Để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Hôm nay, ngày 24 /04 /2010, tại Công Ty CP Cơ Khí Hà Giang Phước Tường

Chúng tôi gồm có:

* ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

  • Ông :                Hà Đức Hùng
  • Chức vụ:          Giám Đốc

* ĐẠI DIỆN TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG

  • Ông :               Dương Văn Chính
  • Chức vụ:         Chủ tịch Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở.

Cùng nhau ký kết Thỏa Ước Lao động tập thể (sau đây gọi tắt là Thỏa ước) gồm những điều khoản sau:

PHẦN I:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 

Điều 1: Bản thỏa ước này quy định mối quan hệ lao động giữa Người sử dụng lao động và tập thể Người lao động về quyền, trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên trong thời hạn Thỏa ước này có hiệu lực.

Những thỏa thuận trong Thỏa ước này mà trái với quy định của pháp luật thì sẽ được giải quyết theo các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước.

Điều 2: Đối tượng thi hành:

- Người sử dụng lao động của Công ty;

- Người lao động làm việc trong Công ty.

Điều 3: Thời hạn, điều chỉnh, gia hạn Thỏa ước:

1. Thỏa ước này có hiệu lực trong thời hạn 3 năm kể từ ngày đăng ký.

2. Sau 6 tháng kể từ ngày Thỏa ước có hiệu lực, Thỏa ước có thể được xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Những bổ sung mới sẽ được thêm vào dưới hình thức phụ lục của Thỏa ước và đăng ký lại.

3. Khi Thỏa ước hết thời hạn hiệu lực, hai bên sẽ tiến hành thương lượng để ký Thỏa ước mới hoặc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa ước này và đăng ký lại.

4. Sau 3 tháng kể từ ngày Thỏa ước hết hạn mà hai bên thương lượng, nhưng không đi đến kết quả thì Thỏa ước đương nhiên hết hiệu lực. Trong trường hợp này, mọi quan hệ lao động giữa Người sử dụng lao động và Người lao động sẽ được thực hiện theo các quy định của pháp luật lao động hiện hành.

Điều 4: Trách nhiệm tổng quát của hai bên:

1. Trách nhiệm của Người sử dụng lao động chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về sử dụng lao động:

- Tôn trọng và thực hiện đầy đủ mọi thỏa thuận trong Thỏa ước này;

- Bảo đảm các quyền và điều kiện làm việc để Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, bảo vệ môi trường làm việc, bảo vệ sức khoẻ cho Người lao động. Tuỳ theo yêu cầu, Người sử dụng lao động sẽ tạo điều kiện cho Người lao động được học tập, đào tạo nhằm phát triển nâng cao năng lực chuyên môn, trình độ để phục vụ cho công việc sản xuất, kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả tốt nhất.

- Bảo đảm quyền lợi về tổ chức Công đoàn của Người lao động. Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ Công đoàn hoạt động theo Luật Công đoàn.

2. Trách nhiệm của Ban chấp hành Công đoàn:

- Thường xuyên tổ chức các đợt thi đua nhằm động viên Người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao, giám sát, theo dõi việc thực hiện các điều khoản trong Thỏa ước, kịp thời phản ánh và bàn bạc với Ban Giám đốc nhằm giải quyết những vướng mắc về hợp đồng lao động và về các vấn đề có liên quan đến quyền lợi chính đáng của Người lao động;

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Công ty đến Người lao động, phối hợp với các bộ phận chức năng đề xuất các biện pháp tháo gỡ khó khăn nhằm giúp cho Công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất, kinh doanh, đảm bảo chăm lo đời sống cho Người lao động.

3.Trách nhiệm của Người lao động:

- Tôn trọng và thực hiện các điều khoản đã ký kết trong Thỏa ước và trong hợp đồng lao động cá nhân;

- Tích cực lao động, nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, kỷ luật lao động, tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động; tham gia đầy đủ các chương trình cải tiến kỹ thuật.

- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề.

Điều 5: Định nghĩa:

- Trừ khi những ngữ cảnh quy định khác đi, các thuật ngữ sau đây sẽ có nghĩa như sau: “Công ty” hoặc “Người sử dụng lao động” có nghĩa là Công ty CP Cơ Khí Hà Giang Phước Tường được thành lập theo Luật Doanh nghiệp theo các quy định và luật pháp Việt Nam có liên quan.

- “Thỏa ước lao động tập thể” hoặc “Thỏa ước” có nghĩa là Thỏa ước lao động tập thể này của Công ty bao gồm cả các phần đính kèm và các sửa đổi, bổ sung của nó trong suốt thời gian Thỏa ước này còn hiệu lực.

- “Nhân viên”, “Công nhân” và “Người lao động” có nghĩa là toàn thể nhân viên, công nhân của Công ty, bao gồm cả những người đang trong thời gian thử việc, học nghề, tập nghề, học việc.

- “Ban Giám đốc” có nghĩa là Ban Giám đốc bao gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành, các Phó Giám đốc

PHẦN II:

 NỘI DUNG THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

CHƯƠNG I:

VIỆC LÀM VÀ BẢO ĐẢM VIỆC LÀM

Điều 6: Hợp đồng lao động:

Khi thuê, tuyển Người lao động vào làm việc, Người sử dụng lao động sẽ thực hiện việc ký kết hợp đồng lao động trực tiếp với Người lao động.

Người lao động khi được tuyển dụng, công ty cho người lao động học tập các chế độ, chính sách có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của mình, nội quy lao động, quy tắc an toàn vệ sinh lao động trong công ty.

Khi cần thiết công ty có thể quyết định điều chuyển nhân viên, công nhân lao động từ bộ phận này sang bộ phận khác, từ vị trí này đến vị trí khác.

Điều 7: Các biện pháp bảo đảm việc làm cho Người lao động:

Để bảo đảm cho Người lao động có việc làm, Người sử dụng lao động sẽ có những biện pháp sau:

1. Công ty tích cực tạo mối quan hệ với các Khách hàng, ban ngành, địa phương tìm kiếm nguồn hàng tạo việc làm cho Công ty, qua đó đảm bảo việc làm cho Người lao động;

2. Công ty phát động phong trào tìm kiếm nguồn hàng cho Công ty, khen thưởng kịp thời cho những cá nhân và tập thể tích cực trong việc giới thiệu tìm kiếm việc làm cho Công ty kể cả người ngoài Công ty;

3. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm, nhằm tăng sản lượng sản phẩm bán ra qua đó đảm bảo việc làm cho Người lao động;

4. Đa dạng hóa sản phẩm nhằm tạo thêm công ăn việc làm cho Người lao động;

5. Phát triển mạng lưới tiêu thụ ở những thị trường mà sản phẩm của Công ty chưa tiếp cận được nhằm tăng sản lượng bán ra, qua đó đảm bảo việc làm cho Người lao động.

Điều 8: Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn cho Người lao động:

Căn cứ vào điều kiện cụ thể và đặt thù riêng của Công ty và năng lực của Người lao động cũng như yêu cầu thực tế của công việc, Người sử dụng lao động sẽ tổ chức các chương trình kiểm tra tay nghề; đào tạo, nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cho Người lao động hoặc cử Người lao động có trình độ chuyên môn cao tham gia các khóa huấn luyện chuyên sâu hay nâng cao do các tổ chức bên ngoài tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài.

CHƯƠNG II:

THỜI GIỜ LÀM VIỆC – THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

Điều 9: Thời giờ, ngày làm việc:

Thời gian biểu làm việc của Người lao động như sau:

1. Thời giờ làm việc: Từ thứ 2 đến thứ 7,  8giờ/ ngày

2. Thời gian nghỉ hàng tuần:

Người lao động được nghỉ 1 ngày (Chủ Nhật) trong một tuần.

Bộ phận bảo vệ: Tự phân bổ thời gian nghỉ ngơi, đảm bảo có mặt 24/24 giờ

Điều 10: Thời giờ, ngày nghỉ:

1. Ngày nghỉ:

- Tết dương lịch: 1 ngày (1 tháng 1)

- Tết âm lịch: 4 ngày (ba mươi, mồng một đến mồng ba âm lịch)

- Ngày thống nhất: 1 ngày (30 tháng 4)

- Quốc tế lao động: 1 ngày (1 tháng 5)

- Quốc khánh: 1 ngày (2 tháng 9)

- Giỗ tổ Hùng Vương( 10 tháng 3 âm lịch)

- Các ngày lễ nếu trùng với ngày chủ nhật dược nghỉ bù vào ngày kế tiếp.

2. Nghỉ phép hàng năm:

- Ngày nghỉ phép phải được đăng ký và báo trước 10 ngày thì mới có hiệu lực.

- Người lao động có thời gian làm việc 12 tháng liên tục tại Công ty thì được nghỉ  phép hàng năm và được hưởng nguyên lương cơ bản 12 ngày làm việc. Nếu số ngày nghỉ lễ, tết vượt quá số ngày quy định thì xem như ngày nghỉ phép.

- Người lao động có thời gian làm việc liên tục tại Công ty dưới 12 tháng thì số ngày phép năm được tính theo tỉ lệ tương ứng với số tháng thực tế làm việc. Tuy nhiên, đối với những trường hợp làm việc liên tục dưới 3 tháng thì chưa được hưởng ngày phép năm cho đến khi thời gian làm việc thực tế từ 3 tháng trở lên.

- Người lao động nghỉ không lý do hoặc không đúng phép vượt quá số ngày quy định là 12 ngày/năm thì không được nghỉ phép.

- Số ngày phép hàng năm sẽ được tăng theo thâm niên làm việc, sau năm thứ 5 năm cứ 02 năm làm việc tại Công ty sẽ được cộng thêm 1 ngày phép.

- Lịch nghỉ hàng năm sẽ được phân bổ đều cho 12 tháng dương lịch.

- Trường hợp Người lao động không nghỉ hết số ngày phép được hưởng trong năm dương lịch, thì được cộng dồn những ngày chưa nghỉ với những ngày phép được hưởng của năm sau. Tuy nhiên số ngày phép được cộng dồn phải được nghỉ hết trong thời gian 6 tháng đầu của năm sau. Nếu sau thời gian này mà Người lao động không nghỉ hết thì số ngày phép chuyển sang năm sau sẽ bị mất.

- Trường hợp vì nhu cầu công việc mà Người sử dụng lao động yêu cầu Người lao động không nghỉ phép đã đăng ký hoặc không bố trí được lịch nghỉ phép cho Người lao động, Người sử dụng lao động sẽ trả lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ này bằng 200% tiền lương của ngày làm việc bình thường.

- Người lao động do thôi việc hoặc nghỉ việc mà chưa nghỉ phép hàng năm, thì được Người sử dụng lao động trả lương cho những ngày chưa nghỉ đến thời điểm thôi việc hoặc nghỉ việc.

3. Nghỉ việc riêng có hưởng lương cơ bản:

Người lao động được nghỉ việc riêng nhưng vẫn được hưởng nguyên lương cơ bản trong những trường hợp sau đây:

- Kết hôn: được nghỉ 3 ngày;

- Con kết hôn: được nghỉ 1 ngày;

- Bố mẹ (cả hai bên chồng vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết: được nghỉ 3 ngày;

- Ông bà (nội ngoại), anh chị em ruột của Người lao động chết: được nghỉ 1 ngày;

- Vợ Người lao động nam sinh con: được nghỉ 1 ngày.

4. Nghỉ việc riêng không hưởng lương.

Người lao động có thể thỏa thuận với Người sử dụng lao động để xin nghỉ không hưởng lương tối đa là 2 lần trong một năm trong các trường hợp sau:

- Người thân trong gia đình Người lao động bị bệnh không có người chăm sóc;

- Người lao động có con nhỏ mới sinh dưới 6 tháng không người trông coi;

- Người lao động xét thấy bản thân cần được đào tạo thêm, để nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cần thiết cho công việc mà Người lao động đang đảm trách;

- Các trường hợp khác mà Người sử dụng lao động xét thấy hợp lý. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp số ngày nghỉ không hưởng lương sẽ không được quá 12 ngày làm việc cộng dồn trong một năm.

5. Nghỉ ốm, nghỉ tai nạn lao động, nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con:

Các chính sách nghỉ ốm, nghỉ tai nạn lao động, nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con thực hiện theo Luật Lao động và Nội quy công ty. Sau thời gian đó nếu sức khỏe chưa đảm bảo để tiếp tục làm việc thì tùy theo mức độ mà người sử dụng lao động cho nghỉ thêm để dưỡng sức quy vào diện nghỉ việc riêng không lương.

Điều 11: Làm thêm giờ:

1. Thời gian làm thêm giờ

Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận làm thêm không quá 4 giờ trong một ngày và không quá 200 giờ trong một năm.

2. Các trường hợp làm thêm giờ:

Các trường hợp làm thêm giờ bao gồm:

a. Xử lý sự cố sản xuất;

b. Giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn;

c. Xử lý kịp thời các sản phẩm do yêu cầu của khách hàng về thời hạn giao hàng không thể bỏ dở được;

d. Giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ và kịp thời được.

3. Nguyên tắc huy động làm thêm giờ:

a. Số giờ làm thêm trong một ngày không quá 4 giờ;

b. Tổng số giờ làm thêm trong tuần không quá 16 giờ;

c. Tổng số giờ làm thêm trong 4 ngày liên tục không quá 14 giờ;

d. Hàng tuần, Người lao động được nghỉ ít nhất là 24 giờ liên tục;

(e)Người lao động làm thêm trên 2 giờ trong một ngày thì trước khi làm thêm, Người lao động được bố trí nghỉ ít nhất là 10 phút tính vào giờ làm thêm.

4. Tiền lương làm thêm giờ:

Tiền lương làm thêm giờ được tính như sau:

- Làm thêm giờ vào ngày thường: Số giờ làm thêm x 150%;

- Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần: Số giờ làm thêm x 150%;

- Làm thêm giờ vào ngày lễ, tết: Số giờ làm thêm x 200%.

Người lao động làm việc vào ban đêm từ 21 giờ đến 5 giờ thì được trả thêm 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương công việc đang làm vào ban ngày.

CHƯƠNG III:

TIỀN LƯƠNG, THƯỞNG, PHỤ CẤP VÀ CÁC LOẠI TRỢ CẤP

Tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng trả cho Người lao động được thực hiện theo quy chế trả lương, trả thưởng của Công ty như sau:

Điều 12: Các hình thức trả lương, thưởng, phụ cấp và trợ cấp

1. Tiền lương cơ bản

2. Phụ cấp

3. Tiền thưởng

4. Chế độ trợ cấp tai nạn lao động

Điều 13: Tiền lương tối thiểu và thời gian trả lương

1. Trong thời gian Thỏa ước này có hiệu lực, mức lương khởi điểm tối thiểu của Người lao động là 65.000 đồng/ngày làm việc + cơm trưa tại công ty + phụ cấp các chế độ khác. Trong trường hợp Nhà nước có thay đổi mức lương tối thiểu của Người lao động, thì Người sử dụng lao động sẽ thay đổi mức lương tối thiểu theo các quy định này.

2. Tiền lương được tính bằng đồng Việt Nam, trả mỗi tháng 02 lần, thời gian trả lương lần 01 vào ngày 20 hàng tháng. Số tiền lương trả lần 01 không quá 30% tổng lương trong tháng. Số tiền lương còn lại được trả hết vào ngày 05 hoặc 06 tháng kế tiếp. Nếu công ty trả lương chậm so với thời gian quy định thì phải thông báo trước cho người lao động, nhưng không quá 05 ngày.

Điều 14: Lương ngừng việc:

Trong trường hợp có thay đổi trong lịch sản xuất, hoặc công việc không đều công ty có thể quyết định cho nhân viên tạm nghỉ việc và sẽ trả lương ngừng việc cho các ngày này.

Lương ngừng việc được tính theo tháng trả lương:

- 75% lương cơ bản cho 05 ngày nghỉ đầu.

- 70% lương cơ bản cho những ngày nghỉ tiếp theo (nếu có)

Điều 15: Xét duyệt lương và nâng lương:

Căn cứ tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, người lao động làm việc đủ 12 tháng sẽ được xét nâng lương và sẽ được thông báo bằng văn bản,Và cứ 06 tháng một lần, người lao động được xét lương cho phù hợp với khả năng cống hiến và giá cả thị trường. Tùy theo trình độ tay nghề của mỗi công nhân mà mức lương tăng cao hay thấp. Nhưng mức lương sau khi nâng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định.

Điều 16: Khen thưởng, kỷ luật:

Người sử dụng lao động sẽ lập Hội đồng khen thưởng để xem xét khen thưởng cho Người lao động tùy theo thành tích.

1. Mức độ và hình thức khen thưởng:

Khen thưởng bao gồm 4 mức độ và 4 hình thức khen thưởng tương ứng như sau:

a. Mức độ 1: Khen thưởng bằng văn bản riêng;

b. Mức độ 2: Khen thưởng bằng văn bản công bố cho toàn Công ty biết;

c. Mức độ 3: Khen thưởng bằng văn bản công bố cho toàn Công ty biết kèm theo phần thưởng bằng hiện hiện vật;

d. Mức độ 4: Khen thưởng bằng văn bản và được thưởng bằng hiện vật và nâng bậc lương trước thời hạn.

2. Điều kiện và tiêu chuẩn xét thưởng

a. Khen thưởng ở Mức độ 1

* Người lao động khi thực hiện một trong các công việc sau sẽ được khen thưởng ở Mức độ 1:

- Tích cực siêng năng trong công việc, đảm bảo ngày giờ làm việc liên tục đủ số ngày trong thời gian của  tháng;

- Không tham lam khi nhặt được vật đánh rơi (trị giá trên 100.000 đồng) mà chủ động trả lại cho người đánh rơi;

- Nhiệt tình trong công tác xã hội, từ thiện, có tinh thần tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp cùng hoàn thành công việc được giao; và những thành tích khác mà Ban Giám đốc xét thấy cần được thưởng ở Mức độ 1.

* Mức khen thưởng: 100.000 cộng vào lương tháng đó.

b. Khen thưởng ở Mức độ 2:

* Người lao động khi thực hiện một trong các công việc sau sẽ được khen thưởng ở Mức độ 2:

- Có những đề nghị cải tiến kỹ thuật trong sản xuất hoặc trong công việc quản lý mang hiệu quả cụ thể;

- Tận dụng phế liệu, tiết kiệm nguyên vật liệu, vật dụng mang đến hiệu quả tiết kiệm rõ rệt;

- Phát hiện và báo cáo các vi phạm về Nội quy lao động tại Công ty;

- Phát hiện các sự cố tuy không thuộc phạm vi nhiệm vụ của mình, nhưng đã tìm biện pháp ngăn ngừa tránh được thiệt hại cho Công ty;

- Không nhận hối lộ dưới mọi hình thức;

- Được khen thưởng ở Mức độ 1;

- Những thành tích khác mà Ban Giám đốc xét thấy cần được thưởng ở Mức độ 2.

* Mức khen thưởng: 200.000

c. Khen thưởng ở Mức độ 3:

* Người lao động khi thực hiện một trong các công việc sau sẽ được khen thưởng ở Mức độ 3:

- Làm giảm thiệt hại cho Người sử dụng lao động khi Công ty gặp sự cố nghiêm trọng;

- Khi phát sinh sự cố nghiêm trọng, không sợ nguy hiểm bình tĩnh xử lý loại trừ được những thiệt hại, giảm nhẹ tổn thất về người và tài sản;

-Đảm bảo các yếu tố  khen thưởng ở Mức độ 2; và những thành tích khác mà Ban Giám đốc xét thấy cần được thưởng ở Mức độ 3.

* Mức khen thưởng: 300.000

d. Khen thưởng ở Mức độ 4:

* Người lao động khi thực hiện một trong các công việc sau sẽ được khen thưởng ở Mức độ 4:

- Có những nghiên cứu, phát minh làm tăng lợi nhuận, giảm giá thành sản phẩm;

- Có những cống hiến đặc biệt quan trọng cho Công ty;

- Đảm bảo các yếu tố  khen thưởng ở Mức độ 3;

- Những thành tích đặc biệt khác mà Ban Giám đốc xét thấy cần được thưởng ở Mức độ 4.

* Mức khen thưởng: 500.000

3. Thưởng cuối năm:

Tiền thưởng hàng năm được tính như sau:

A= B x C

Trong đó A: là số tiền được thưởng

B: Số ngày làm việc trong năm

C: Số tiền được thưởng cho một ngày làm việc trong năm.

C: phụ thuộc vào khả năng cống hiến của từng công nhân lao động trong công ty.

-Những người nghỉ việc không lý do, không được sự đồng ý của Ban giám đốc 20 ngày trở lên trong một năm thì sẽ bị cắt thưởng hoàn toàn.

-A ≥ 01 tháng tổng lương thực nhận đối với những người làm việc đủ 12 tháng trong năm.

Những công nhân làm việc  chưa đủ 01 năm thì tiền thưởng được tính tỷ lệ theo số ngày thực tế làm việc tại công ty.

Tiền thưởng được chi trả vào ngày cuối cùng làm việc của năm âm lịch.

4. Kỷ luật lao động:

Kỷ luật lao động sẽ được thực hiện theo Nội quy của Công ty và các văn bản pháp luật quy định có liên quan.

Điều 17: Quỹ phúc lợi

Hàng năm, tùy theo tình hình tài chính, Người sử dụng lao động sẽ trích từ lợi nhuận sau thuế của mình một khoản tiền để góp vào Quỹ phúc lợi của Công ty. Người sử dụng lao động sẽ trích từ Quỹ phúc lợi để chi cho các công việc sau:

a. Trợ cấp khó khăn của Người lao động

Người lao động có hoàn cảnh gia đình khó khăn làm ảnh hưởng trực tiếp đến công việc hàng ngày của mình tại Công ty thì được xem xét trợ cấp khó khăn nếu có yêu cầu. Mức chi trợ cấp khó khăn, thời gian được hưởng trợ cấp sẽ do Ban Giám đốc quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.

b. Nghỉ mát

Hàng năm, thông qua Công đoàn cơ sở trong Công ty, Người sử dụng lao động sẽ tổ chức ít nhất một chuyến đi tham quan, nghỉ mát trong nước cho Người lao động xuất sắc của Công Ty. Thời gian và địa điểm tổ chức tham quan, nghỉ mát sẽ do Công đoàn đề nghị và Người sử dụng lao động quyết định. Người sử dụng lao động sẽ trả các chi phí liên quan đến chuyến đi tham quan, nghỉ mát của Người lao động trừ các chi phí cá nhân của Người lao động phát sinh trong suốt chuyến đi.

c. Thăm hỏi

Người sử dụng lao động sẽ có các chế độ thăm hỏi đối với các trường hợp hiếu hỉ, tuất, lễ, kỷ niệm của Người lao động và người thân của Người lao động.

Điều 18: Các khoản phúc lợi khác:

1. Người sử dụng lao động sẽ tặng cho Người lao động bằng tiền và/hoặc hiện vật nhân các các dịp lễ như sau:

- Tết Dương lịch (1/1)- Được thưởng 100.000 đến 200.000đồng hoặc bằng hiện vật có giá trị tương đương.

- Ngày Chiến thắng (30/4) và Ngày Quốc tế lao động (01/5) – Được thưởng 100.000 đến 200.000 đồng và/hoặc bằng hiện vật có giá trị tương đương.

- Lễ Quốc khánh (02/9) – Được thưởng 100.000 đến 200.000 đồng và/hoặc bằng hiện vật có giá trị tương đương.

- Ngày Quốc tế phụ nữ (08/3)- Người sử dụng lao động sẽ tổ chức họp mặt và tùy tình hình thực tế sẽ được tặng quà.

- Ngày Quốc tế thiếu nhi (01/6) và Tết trung thu- tùy tình hình thực tế mà Người sử dụng lao động sẽ tổ chức họp mặt và có quà tặng cho con em của Người lao động.

- Đám cưới của Người lao động- Được thưởng 500.000 đến 3.000.000 đồng tùy vào số năm công tác của người lao động

- Trợ cấp ma chay:

+ Đối với thân nhân trực hệ (cha/mẹ, vợ/chồng, con): 500.000/ trường hợp và một vòng hoa phúng điếu.

+ Bản thân công nhân lao động chết: 2.000.000 đến 5.000.000 đồng (tùy vào số năm công tác của người lao động ) và một vòng hoa phúng điếu.

Điều 19: Các khoản trợ cấp:

1. Trợ cấp bữa ăn giữa ca:

- Tiền ăn trưa giữa 2 ca: 12.000đồng/người/ngày.

- Tiền ăn khi làm thêm giờ trên 2h :8.000đồng/người.

2. Trợ cấp giao thông: (đối với người lao động chạy vật tư, phục vụ công việc của công ty trên địa bàn TP đà nẵng)

- Cứ 10km hổ trợ:          5000 đồng

3. Trợ cấp tai nạn lao động:

Tùy theo trường hợp mà người lao động có mức hổ trợ phù hợp.

CHƯƠNG IV:

AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 20: An toàn Lao động:

* Trách nhiệm của người sử dụng lao động:

- Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động cho người lao động.

+ Đồng phục nam nữ: 02 bộ quần áo/người/năm

+ Người lao động ở vị trí cần thiết phải trang bị bảo hộ, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị cho người lao động.

+ Ở các bộ phận của từng phân xưởng có trang bị bình nước cho người lao động sử dụng.

- Bảo đảm nơi làm việc đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép về bụi, hơi, khí độc, điện từ trường, nống, ẩm, ồn, rung và các yếu tố có hại khác.

- Định kỳ kiểm tra, tu sửa máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng theo tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động.

- Trang bị các phương tiện che chắn, bản chỉ dẫn các bộ phận dễ gây nguy hiểm của máy móc, thiết bị.

- Khi có tuyển dụng lao động mới hoặc đến thời hạn, công ty sẽ tổ chức mời các đơn vị có thẩm quyền tập huấn về an toàn lao động.

- Ở  nơi làm việc phải trang bị tủ thuốc cấp cứu, để sử dụng sơ cấp cứu cho người lao động.

* Nghĩa vụ của người lao động:

- Thi hành nghiêm chỉnh các qui định về sử dụng và bảo quản đồng phục, trang thiết bị bảo hộ lao động được cấp phát.

- Trong khi đang làm việc, nếu thấy thực sự có khả năng gây nguy hiểm đến tính mạng hoặc sức khoẻ của mình, thì có quyền rời khỏi nơi làm việc và báo cáo ngay cho người phụ trách trực tiếp để giải quyết.

- Trước khi ra về phải kiểm tra tắt điện, máy lạnh, khoá nước, khoá gas….

Điều 21: Vệ sinh lao động:

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm khám sức khoẻ định kỳ hàng năm cho người lao động.

CHƯƠNG VI:

BẢO HIỂM VÀ TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 22: Bảo hiểm

1.     Bảo hiểm xã hội:

-Theo luật bảo hiểm xã hội do bộ lao động thương binh và xã hội hiện hành.

Điều 23: Công đoàn

1. Hoạt động công đoàn

- Tổ chức công đoàn được tạo điều kiện thuận lợi để hoạt động theo quy định của Luật Công Đoàn.

- Mỗi năm Công đoàn Công ty sẽ họp một lần với thời gian là nửa ngày để tổng kết và lập kế hoạch hoạt động cho năm sau.

- Cứ 5 năm 2 lần, Ban chấp hành Công đoàn sẽ tổ chức đại hội công đoàn để bầu lại Ban chấp hành cho nhiệm kỳ mới.

- Mỗi năm, Người sử dụng lao động sẽ hỗ trợ cho Công đoàn để Ban chấp hành Công đoàn chi cho các sự kiện chủ yếu sau:

- Ngày quốc tế phụ nữ cho Người lao động nữ;

- Ngày quốc tế thiếu nhi cho con của Người lao động;

- Quà tết trung thu cho con của Người lao động.

-Quà tết âm lịch cho người lao động

2. Quỹ Công đoàn

- Người sử dụng lao động trích các nguồn thu từ bán phế liệu của Công ty để lập Quỹ công đoàn cho hoạt động công đoàn của Người lao động trong Công ty;

CHƯƠNG VII:

CÁC CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG KHÁC

Điều 24: Chính sách đối với lao động nữ:

1. Người lao động nữ được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không phải bồi thường nếu có giấy của thầy thuốc chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ có ảnh hưởng xấu tới thai nhi.

2. Người lao động nữ có thai từ tháng thứ bảy hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi sẽ không phải làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm hoặc đi công tác xa.

3. Người lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút; trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc mà vẫn được hưởng đủ lương.

Điều 25: Chính sách đối với lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao:

Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao được Người sử dụng lao động ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi để không ngừng phát huy tài năng có lợi cho Công ty. Những ưu đãi dành cho Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao không bị coi là phân biệt đối xử trong sử dụng lao động.

CHƯƠNG IX:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26: Hiệu lực và thi hành:

Những vấn đề không được nêu trong Thoả ước này sẽ được giải quyết theo Bộ Luật Lao động, các văn bản pháp luật khác liên quan và Nội quy công ty .

Thỏa ước này là văn bản pháp lý của Công ty làm cơ sở giải quyết các phát sinh về mối quan hệ lao động trong Công ty.

Khi Thỏa ước hết hạn, nếu không bên nào có yêu cầu ký Thỏa ước mới, Thỏa ước cũ sẽ có hiệu lực cho một thời gian mới là 3 năm tiếp theo.

Trong quá trình thực hiện thoả ước này, nếu bên nào yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải thông báo trước cho bên kia biết cụ thể nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản. Chậm nhất 07 ngày, kể từ ngày bên kia nhận được đề nghị, hai bên cùng thương lượng, giải quyết. Những thay đổi, bổ sung phải thông báo cho người lao động biết.

Trong quá trình thực hiện Thỏa ước, nếu có sự bất đồng hoặc xảy ra tranh chấp, hai bên cam kết sẽ áp dụng trình tự giải quyết tranh chấp lao động theo Bộ Luật Lao động trên tinh thần tín nhiệm và hiểu biết lẫn nhau.

Bãi bỏ các quy định nội bộ trái với Thỏa ước này.

Thỏa ước này lập thành 04 bản đăng ký tại Sở Lao động Thương binh và xã hội và được thi hành sau khi có hiệu lực:

1. Sở Lao động Thương binh và xã hội

2. Người sử dụng lao động giữ một bản để thi hành.

3. Ban Chấp hành Công đoàn giữ một bản để thi hành.

4. Liên đoàn Lao động Quận Cẩm Lệ giữ một bản để theo dõi thực hiện.

Thỏa ước này có hiệu lực kể từ ngày ký

Thỏa ước lao động tập thể này được hai bên thảo luận và ký kết vào ngày………tại trụ sở Công ty.

ĐẠI DIỆN                                                                                                                ĐẠI DIỆN
CÔNG TY CỔ PHẦN CK HÀ GIANG PHƯỚC TƯỜNG                              NGƯỜI LAO ĐỘNG
GIÁM ĐỐC                                                                                                             CHỦ TỊCH BCH CÔNG ĐOÀN
HÀ ĐỨC HÙNG                                                                                                DƯƠNG VĂN CHÍNH

Copyright © 2013 PhuocTuongMC
Designed by WAM.VN

Contact us

Your message was successfully sent. Thank You!